Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"(cg. Hiệu lực pháp luật; hiệu lực pháp lí) Là giá trị theo thứ tự cao thấp của một văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống các hình thức pháp luật (văn bản quy phạm pháp luật) của nhà nước. “Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất…” (Điều 146 – Hiến pháp năm 1992). Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực pháp lí sau hiến pháp. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực pháp lí sau các văn bản quy phạm pháp luật nói trên. Các văn bản quy phạm pháp luật khác có hiệu lực pháp lí sau các văn bản quy phạm pháp luật Quốc hội và của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thường được gọi chung là văn bản dưới luật. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao hơn (Điều 80 – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật). Giá trị bắt buộc thi hành của một văn bản quy phạm pháp luật: từ một thời điểm bắt đầu đến thời điểm chấm dứt, hoặc có văn bản khác thay thế, hay có văn bản bãi bỏ, hủy bỏ (xt. Hiệu lực về thời gian); trên một lãnh thổ nhất định (xt. Hiệu lực về không gian; Hiệu lực về đối tượng áp dụng); phân biệt rõ hiệu lực pháp luật của bản án, quyết định của tòa án."