Hiệp định hợp tác và tương trợ tư pháp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Hiệp định hợp tác và tương trợ tư pháp
"Hiệp định song phương được kí kết giữa hai nước nhằm xác lập hệ thống các quy phạm xung đột, thống nhất giải quyết các vấn đề tư pháp quốc tế. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kí kết hiệp định hợp tác và tương trợ tư pháp với 6 nước: Cộng hòa dân chủ Đức ngày 15.12.1980; Liên Xô ngày 10.12.1981; Tiệp Khắc ngày 12.10.1982; Cuba ngày 10.11.1984; Hungari ngày 18.1.1985 và Bungari ngày 3.10.1986. Các hiệp định này được kí kết nhằm mục đích mở rộng và tăng cường hơn nữa các quan hệ trong lĩnh vực hợp tác và tương trợ tư pháp, cùng tôn trọng các quyền tài sản, phi tài sản và nhân thân của công dân nước này sinh sống trên lãnh thổ nước kia, điều chỉnh các vấn đề hợp tác giữa các cơ quan tư pháp của các bên kí kết như: bảo hộ pháp lí, thẩm quyền xét xử của tòa án, áp dụng luật nước ngoài, các quyền tố tụng dân sự của công dân nước ngoài, vấn đề ủy thác tư pháp, công nhận và thi hành các bản án và quyết định của tòa án nước ngoài."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 198
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hiệp định hợp tác và tương trợ tư pháp”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển