Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch
"(A General Agreement on Tariffs and Trade, viết tắt GATT; cg. Thuế ước tổng quát về thuế quan và thương mại) Một hiệp định liên chính phủ nhiều bên, kí kết năm 1947, có hiệu lực năm 1948, là hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch có quan hệ chặt chẽ với Liên hợp quốc, hiện nay có khảng 120 nước thành viên. Việt Nam chưa tham gia. Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch thường tổ chức các hội nghị các nước thành viên nhằm thỏa thuận, nhân nhượng lẫn nhau về biểu thuế, giảm bớt thuế quan và các thỏa thuận khác trong quan hệ mậu dịch giữa các nước thành viên. Hàng năm hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch gửi báo cáo của mình trình trước Đại hội đồng Liên hợp quốc và các cơ quan khác của Liên hợp quốc. Bộ máy của Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch gồm có: hội nghị các thành viên là cơ quan cao nhất; Hội đồng là cơ quan quản lí; Ủy ban thương mại và phát triển là cơ quan trao đổi về việc gạt bỏ các trở ngại trong quan hệ mậu dịch của các nước đang phát triển; Ban thư kí do tổng giám đốc đứng đầu là cơ quan hành chính thường trực. Trụ sở Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch đặt tại Giơnevơ (Thụy Sĩ)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 197
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển