Hiến pháp năm 1992 là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 74 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hiến pháp năm 1992
"Được Quốc hội khóa VIII thông qua ngày 15.4.1992 và ban hành vào thời điểm mà công cuộc đổi mới toàn diện theo đường lối của Đại hội lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đã tiến hành được 6 năm và đã thu được những thành tựu bước đầu rất quan trọng. Hiến pháp năm 1992 cũng gồm lời nói đầu, 12 chương và 147 điều như Hiến pháp năm 1980. Ngoài những điều kiện kế thừa và phát triển các hiến pháp trước, so với Hiến pháp năm 1980 có nhiều sửa đổi bổ sung. Lời nói đầu cũng như ở các hiến pháp trước phác lại quá trình phát triển của cách mạng dưới dự lãnh đạo của Đảng nhưng diễn đạt cô đúc ngắn gọn hơn so với Hiến pháp năm 1980. Chương I: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – chế độ chính trị có các điểm mới: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức” (Điều 2). Vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, có nhiệm vụ và quyền hạn tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân cùng nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước (Điều 9). Xác định công đoàn là tổ chức chính trị, xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, vv. (Điều 10). Chương II: Chế độ kinh tế ghi nhận việc “phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế trị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa “dựa trên” chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân trong đó sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể là nền tảng” (Điều 15). Kinh tế quốc doanh được củng cố và phát triển “được quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, bảo đảm sản xuất, kinh doanh có hiệu quả” (Điều 19). Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất kinh doanh dưới nhiều hình thức (Điều 20). Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, vv. Kinh tế gia đình được khuyến khích (Điều 21). Chương III: Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ quy định việc bảo tồn, phát triển nền văn hóa Việt Nam: dân tộc, hiện đại, nhân văn; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tự tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; có tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vv. Nhưng nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hóa phản động, đồi trụy, vv. (Điều 30 – 34). Quy định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, khoa học và công nghệ giữ vài trò then chốt (Điều 35 – 38), vv. Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa thêm Điều 47 về xây dựng công an nhân dân cách mạng, chính quy tinh nhuệ, vv. Chương V: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong hiến pháp và pháp luật” (Điều 50). Quy định quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu, quyền thừa kế được bổ sung đối với “tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế” (Điều 57, 58). Bảo hộ quyền của người có nhà cho thuê và người thuê nhà (Điều 62). Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân được xác định rõ hơn là “tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý (Điều 53). Ngoài các nghĩa vụ như ở Hiến pháp năm 1980, công dân có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh: về nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma túy (Điều 29 và 61). Chương VI – X: Bộ máy nhà nước có một số sửa đổi, quy định tổ chức Ủy ban thường vụ Quốc hội và chủ tịch nước như Hiến pháp năm 1959, với việc tập trung hơn quyền lập pháp v
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 195
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hiến pháp năm 1992” 74
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển