Hiến pháp năm 1959 là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hiến pháp năm 1959
"Được Quốc hội thông qua ngày 31.12.1959, kế thừa và phát triển Hiến pháp năm 1946 trong tình hình nhân dân Việt Nam tiến hành đồng thời hại nhiệm vụ chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc và hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở Miền Nam, thống nhất đất nước. Hiến pháp năm 1959 gồm lời nói đầu, 10 chương, 112 điều. Lời nói đầu nêu rõ sự phát triển của cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam từ khi Đảng cộng sản Đông Dương, ngày nay là Đảng lao động Việt Nam đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám và kháng chiến chống thực dân Pháp, xác định: “Hiến pháp mới ghi rõ những thắng lợi cách mạng to lớn đã giành được trong thời gian qua và nêu rõ mục tiêu phấn đấu của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới”. Chương I: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ngoài các điều của Hiến pháp năm 1946 được ghi lại, có thêm nhận định: “Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một nước dân chủ nhân dân (Điều 2), tất cả quyền lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đều thuộc về nhân dân. Nhân dân sử dụng quyền lựa chọn của mình thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân (Điều 4). Có một số điều mới như: Điều 6 về nhiệm vụ của cơ quan nhà nước “phải dựa vào nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm sóa của nhân dân, nhân viên cơ quan nhà nước phải trung thành với chế độ dân chủ nhân dân, tuân theo hiến pháp và pháp luật, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân”. Điều 7 về “nghiêm cấm trừng trị mọi hành động phản quốc chống lại chế độ dân chủ nhân dân, chống lại sự nghiệp thống nhất Tổ quốc”. Điều 8 về nhiệm vụ của lực lượng vũ trang. Chương II. Chế độ kinh tế và xã hội, chương mới quy định đường lối tiến dần lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội, vv.”. Chương II quy định các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu của nông dân, thợ thủ công, người lao động riêng lẻ và nhà tư sản dân tộc; quy định việc khuyến khích hướng dẫn nông dân, thợ thủ công, người lao động riêng lẻ tổ chức hợp tác xã, quy định việc nhà nước khuyến khích các nhà tư sản dân tộc hoạt động có lợi cho quốc tế dân sinh, hướng dẫn các nhà tư sản dân tộc đi theo con đường cải tạo xã hội chủ nghĩa, vv. (Điều 9 – 21). Chương III: Quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân gồm 21 điều và 2 điều về quyền sở hữu, quyền thừa kế (Điều 18, 19). Tất cả các quyền bình đẳng, dân chủ, tự do và nghĩa vụ ở Hiến pháp năm 1946 được đưa vào chương này và thêm quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 29); quyền làm việc, nghĩ ngơi của người lao động (Điều 30, 31); có quyền được giúp đỡ về vật chất khi già yếu, bệnh tật, hoặc mất sức lao động (Điều 32); có quyền học tập (Điều 33); quyền nghiên cứu khoa học sáng tác văn học nghệ thuật (Điều 34); chú trọng đặc biệt giáo dục thanh niên (Điều 35); có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản công cộng và đóng thuế theo pháp luật (Điều 40, 41); quy định về bảo hộ quyền lợi chính đáng của Việt kiều (Điều 36). Chương IV – VIII: Tổ chức nhà nước có những sửa đổi bổ sung để mở rộng và nâng cao dân chủ, thực hiện sự phân công rõ hơn Hiến pháp năm 1946 và vẫn dựa trên nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Xác định Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Điều 43); hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (Điều 80). Thành lập Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội do Quốc hội bầu ra. Quy định chủ tịch nước là một chế định, không nằm trong thành phần chính phủ như Hiến pháp năm 1946. Chủ tịch nước có những quyền hạn, nhiệm vụ căn cứ vào quyết định của Quốc hội (Điều 63, 64) và những quyền hạn nhiệm vụ khác do hiến pháp trao, vv. Xác định Hội đồng chính phủ là cơ quan chấp hành nhà nước cao nhất và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất (Chương VI); ủy ban hành chính cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân địa phương, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Quy định thành lập tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân thành hai
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 191
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hiến pháp năm 1959” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển