Hiến pháp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,932 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hiến pháp
"Đạo luật cơ bản, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất do Quốc hội thông qua, quy định các vấn đề quan trọng nhất và chung của cả nước. Vd. Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan trọng yếu của nhà nước, để làm cơ sở cho cả hệ thống pháp luật của nhà nước. Hiến pháp là văn kiện cơ bản quy định tổ chức nhà nước và việc điều hành quyền lực. Định nghĩa này được dùng tương đối phổ biến ở các nước phương Tây. Do đó, các hiến pháp xưa nhất cũng như phần lớn các hiến pháp hiện hành của các nước phương Tây chỉ có các quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, không có chế định cơ bản như Hiến pháp của Việt Nam và nước xã hội chủ nghĩa. Hiến pháp là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp do giai cấp chiến thắng thiết lập ra sau cuộc đấu tranh thắng lợi (Mác – Enghen tuyển tập – Tập 1 Nhà xuất bản sự thật 1962). Vd. Hiến pháp năm 1787 của Hợp chủng quốc Hoa Kì ra đời sau cuộc chiến tranh giành độc lập, Hiến pháp năm 1791 của Cộng hòa Pháp là kết quả của cuộc Cách mạng tư sản Pháp 1789, Hiến pháp năm 1946 của Việt Nam được soạn thảo và được Quốc hội khóa I thông qua sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945. Ở Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa, mỗi bản hiến pháp là văn bản pháp lí củng cố thắng lồi giai đoạn cách mạng và vạch ra nhiệm vụ cách mạng của giai đoạn mới trên cơ sở thể chế hóa chủ trương, đường lối chính sách của Đảng cộng sản. (Xt. Hiến pháp năm 1945; Hiến pháp năm 1959; Hiến pháp năm 1980; Hiến pháp năm 1992)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 187
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hiến pháp” 2,932
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển