Hàm ngoại giao quân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Hàm ngoại giao quân
Chức danh của viên chức ngoại giao thuộc bộ phận tùy viên quân sự ở cơ quan đại diện ngoại giao. Kể từ cao xuống thấp, các hàm ngoại giao quân sự là tùy viên quân sự, tùy viên lục quân, tùy viên hải quân, tùy viên không quân, bí thư thứ nhất, bí thư thứ hai, bí thư thứ ba và tùy viên. Hàm ngoại giao quân sự của nước nào do nước ấy quy định. Hàm ngoại giao quân sự chỉ được phong cho quân nhân là sĩ quan khi họ được bổ nhiệm đi công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước mình ở nước khác. Tại đây quân nhân của cơ quan đại diện mang hàm ngoại giao quân sự thực hiện chức năng tư vấn cho người đứng đầu cơ quan đại diện, đồng thời cũng thay mặt cho các lực lượng vũ trang của nước mình ở nước sở tại và được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 182
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hàm ngoại giao quân”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển