Hàm lãnh sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Hàm lãnh sự
"Chức danh của viên chức làm công tác lãnh sự và gắn liền với chức danh mà người có hàm lãnh sự đảm nhận. Hàm lãnh sự kể từ cao đến thấp, bao gồm tổng lãnh sự, phó lãnh sự và ở nhiều nước có đại lí lãnh sự, rồi tùy viên lãnh sự hay tập sự lãnh sự. Hàm lãnh sự và thủ tục phong chức do luật pháp trong nước quy định. Những người đứng đầu các cấp cơ quan đại diện lãnh sự là những viên chức có hàm tương ứng: tổng lãnh sự đối với tổng sứ quán; lãnh sự đối với lãnh sự quán; đại lí lãnh sự đối với đại lí lãnh sự quán. Dưới mỗi người đứng đầu cơ quan lãnh sự này là các viên chức lãnh sự có hàm lãnh sự tiếp theo, vd. trong tổng lãnh sự quán, dưới tổng lãnh sự lần lượt phó lãnh sự, lãnh sự, đại lý lãnh sự và tùy viên lãnh sự. Tuy nhiên, biên chế của một cơ quan lãnh sự không nhất thiết phải gồm đủ các hàm lãnh sự. Những người có hàm lãnh sự trực tiếp làm chức năng lãnh sự được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao và có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp của nước sở tại và luật pháp quốc tế."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 181
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hàm lãnh sự”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển