Giám sát là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 52,151 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Giám sát
"Là sự theo dõi, quan sát hoạt động mang tính chủ động thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động bằng các biện pháp để buộc và hướng hoạt động của đối tượng chịu sự giám sát đi đúng quỹ đạo, quy chế nhằm đạt được mục đích, hiệu quả đã được xác định từ trước, đảm bảo cho pháp luật được tuân theo nghiêm chỉnh. Trong cơ chế nhà nước của dân, do dân và vì dân, giám sát là quyền của nhân dân đối với các hoạt động của nhà nước: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước chịu sự giám sát của nhân dân” (Điều 8 – Hiến pháp năm 1992); là quyền của Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam; “Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam … giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước” (Điều 9 – Hiến pháp năm 1992). Giám sát cũng là quyền của công đoàn đối với hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế (Điều 10 – Hiến pháp năm 1992); của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội và của các ủy ban của Quốc hội (Điều 84, 91 – Hiến pháp năm 1992), của hội đồng nhân dân các cấp đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp, hội đồng nhân dân cấp dưới các cơ quan chuyên môn, vv."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 174
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Giám sát” 52,151
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển