Giám hộ là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,683 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Giám hộ
"Theo Điều 67 Bộ luật dân sự thì: 1. Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những người sau đây: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định cha, mẹ, hoặc cha và mẹ đều mất năng lực hành vi về dân sự, bị tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha mẹ có yêu cầu. b) Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình. 2. Người giám hộ là cá nhân phải có đủ những điều kiện sau đây: a) Đủ 18 tuổi trở lên. b) Có năng lực hành vi đầy đủ. c) Có điều kiện cần thiết thực hiện việc giám hộ. 3. Những người sau đây là người giám hộ đương nhiên, tức là người mà pháp luật quy định là phải có trách nhiệm giám hộ. a) Đối với những người chưa thành niên nói ở mục 1a thì người giám hộ đương nhiên được quy định tại Điều 70 – Bộ luật dân sự là anh cả, chị cả nhưng nếu anh cả, chị cả không có điều kiện giám hộ thì người tiếp sau làm giám hộ, trừ phi giữa anh chị em có có thỏa thuận khác; nếu không có anh chị em ruột hoặc những người này không có điều kiện làm giám hộ thì ông, bà nội; ông, bà ngoại làm giám hộ. b) Đối với những người mắc bệnh tâm thần nói ở mục 1b thì người giám hộ đương nhiên được quy định ở Điều 171 – Bộ luật dân sự là: - Chồng là người giám hộ hoặc vợ là người giám hộ nếu vợ hoặc chồng là người cần được giám hộ. - Trong trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự thì con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo là người giám hộ. - Nếu người cần được giám hộ chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ có đủ điều kiện phải là người giám hộ. 4. Trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên thì Điều 72 – Bộ luật dân sự quy định là những người thân thích của người cần được giám hộ cử một trong số họ làm người giám hộ. Nếu không có ai trong số những người thân thích có đủ điều kiện làm người giám hộ thì họ có thể cử một người khác làm người giám hộ. Nếu những người thân thích cũng không cử được người giám hộ thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cùng các tổ chức xã hội tại cơ sở cử người giám hộ hoặc đề nghị tổ chức từ thiện đảm nhiệm việc giám hộ. Trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên và cũng không cử được người giám hộ thì cơ quan lao động, thương binh và xã hội nơi cư trú của người cần được giám hộ đảm nhận việc giám hộ. 5. Việc cử người giám hộ phải lập thành văn bản, được người cử làm giám hộ đồng ý và được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người giám hộ công nhận. 6. Người giám hộ có những quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 78 – Bộ luật dân sự là: a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, vay mượn, cho vay, cầm cố thế chấp, đặt cọc tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người giám hộ cư trú. b) Chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên được giám hộ; chăm sóc, bảo đảm việc chữa bệnh cho người được giám hộ mắc bệnh tâm thần. c) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự và trong các vụ kiện dân sự. d) Được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 173
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Giám hộ” 1,683
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển