Giám định là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 9,293 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Giám định
Trong tố tụng hình sự, giám định là việc nghiên cứu các vật chứng, chứng từ, tử thi, tình trạng sức khỏe và đặc điểm thể chất của người sống có ý nghĩa đối với vụ án, do người có hiểu biết chuyên môn tiến hành theo yêu cầu của cơ quan điều tra bằng quyết định trưng cầu giám định. Thủ tướng cơ quan điều tra khi xét thấy cần thiết thì trưng cầu giám định. Có một số trường hợp quy định tại Khoản 5 – Điều 44 – Bộ luật tố tụng hình sự, bắt buộc phải trưng cầu giám định, đó là khi cần xác định: 1. Nguyên nhân chết người, tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động. 2. Tình trạng tâm thần của bị can, bị cáo trong trường hợp có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ. 3. Tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc người bị hại trong trường hợp có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức và khai báo đúng đắn đối với những tình tiết của vụ án. Bộ luật tố tụng hình sự, tại các Điều 130 – 133, còn quy định cụ thể về việc trưng cầu giám định, tiến hành giám định, nội dung kết luận giám định, quyền bị can đối với quyết định giám định.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 171
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Giám định” 9,293
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển