Eo biển quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Eo biển quốc tế
"Các đường biển tự nhiên nối các biển, các đại dương với nhau và được sử dụng cho giao thông hàng hải quốc tế. Eo biển quốc tế là đường ngắn nhất không chỉ nối các lục địa và các nước với nhau mà còn nối giữa các miền của một nước. Công ước luật biển năm 1982 quy định răng ở các eo biển được sử dụng cho giao thông hàng hải quốc tế, tàu thuyền và máy bay được tự do qua lại. Chế độ tự do qua lại này không động chạm tới các quy chế khác của các vùng nước trong eo biển đó (lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế, vv.). Công ước luật biển năm 1982 cũng có quy định riêng về chế độ qua lại vô hại đối với một số eo biển quốc tế có 3 đặc điểm: a) tạo thành giữa một bên là đảo, một bên là lãnh thổ trên đất liền của một nước nếu như phía bên kia của đảo cũng là đường hàng hải quốc tế thuận tiện để ra biển cả; b) nằm giữa một bên là biển cả và một bên là lãnh hải hay vùng đặc quyền về kinh tế của nước khác. Có nhiều eo biển quốc tế là đường dẫn tới biển kín (eo biển Ban Tích, eo biển Hắc Hải …) có quy chế pháp lí riêng được quy định bằng các điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 167
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Eo biển quốc tế”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển