Đồng phạm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 52 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đồng phạm
Theo Điều 17 – Bộ luật hình sự, đồng phạm là hai hoặc nhiều người cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Cùng một hành vi phạm tội, nhưng nếu có nhiều người đồng phạm thì mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn là một người phạm tội, bởi vì có khả năng gây thiệt hại lớn cho lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, cho các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Luật hình sự phân biệt tính chất, vai trò, mức độ tham gia của những người đồng phạm. Người thực hành, người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức đều là những người đồng phạm. Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Người xúi dục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm. Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm. Khi quyết định hình phạt phải xét đến tính chất đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự riêng cho người đồng phạm nào thì chỉ áp dụng đối với người đó.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 164
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đồng phạm” 52
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển