Doanh nghiệp nhà nước thành viên của tổng công ti là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Doanh nghiệp nhà nước thành viên của tổng công ti
Doanh nghiệp ở trong cơ cấu tổ chức của tổng công ti nhà nước có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán của tổng công ti nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước thành viên của tổng công ti có thể là doanh nghiệp hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hạch toán phục thuộc. Doanh nghiệp hạch toán độc lập có điều lệ riêng, có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước nói chung nhưng phải chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với tổng công ti nhà nước theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc không có điều lệ riêng, có một số quyền và nghĩa vụ theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của tổng công ti.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 138
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Doanh nghiệp nhà nước thành viên của tổng công ti”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển