Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 8,004 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Doanh nghiệp nhà nước
Tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý. Doanh nghiệp nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp nhà nước thuộc hình thức sở hữu toàn dân, do chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước giao theo quy định của pháp luật. Có thể phân loại doanh nghiệp theo một số tiêu chí nhất định. Căn cứ vào vị trí của doanh nghiệp có doanh nghiệp nhà nước độc lập (bao gồm tổng công ti nhà nước và doanh nghiệp nhà nước độc lập khác) và doanh nghiệp nhà nước thành viên của tổng công ti. Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp có doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. Căn cứ vào quy mô và tính chất của doanh nghiệp có doanh nghiệp nhà nước hạn đặc biệt và doanh nghiệp nhà nước không thuộc hạng đặc biệt. Căn cứ vào tổ chức quản lý doanh nghiệp có doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị và doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị. Chế độ thành lập, tổ chức hoạt động, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước được quy định trong Luật doanh nghiệp nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 136
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Doanh nghiệp nhà nước” 8,004
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển