Đình chỉ điều tra là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 166 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đình chỉ điều tra
"Theo điều 139 – Bộ luật tố tụng hình sự thì cơ quan điều tra ra quyết định thì cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra trong những trường hợp sau: 1. Có một trong những căn cứ sau: Không có sự việc phạm tội; hành vi không cấu thành tội phạm; người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự; người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật, đã hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự; tội phạm đã được đại xá; người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác. 2. Đã hết thời hạn điều tra mà không chwangminh được bị can đã thực hiện tội phạm. Nếu trong một vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả các bị can thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can. Trong trường hợp người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu khi tiến hành điều tra hoặc xét xử, do sự chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguye hiểm cho xã hội nữa, thì cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án có thể chuyển giao hồ sơ cho cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội xử lí."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 158
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đình chỉ điều tra” 166
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển