Điều ước quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 3,511 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Điều ước quốc tế
Sự thỏa thuận dưới hình thức rõ ràng và xác định cụ thể về việc định lập các quy tắc ràng buộc các chủ thể tham gia điều ước trong việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó. Điều ước quốc tế là nguồn cơ bản và là nguồn chủ yế của pháp luật quốc tế. Điều ước quốc tế có thể tạo ra các quy phạm chung dùng nhiều lần trong quan hệ quốc tế, có thể tạo ra các quy phạm đơn hành áp dụng cho một số trường hợp cụ thể. Chỉ có những điều ước quốc tế hợp pháp mới được coi là nguồn đích thực của pháp luật quốc tế. Điều ước quốc tế của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm hiệp ước, công ước, định ước, hiệp định, nghị định thư, thỏa thuận, công hàm trao đổi và các văn kiện pháp lí quốc tế khác kí kết giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế. Việc kí kết và thực hiện các điều ước quốc tế phải tuân theo các quy định của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về điều ước quốc tế.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 158
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Điều ước quốc tế” 3,511
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển