Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Di chúc phải làm thành văn bản theo hình thức do pháp luật quy định 2. Những hình thức di chúc bằng văn bản sau đây được coi là hợp pháp: a. Người lập di chúc tự tay viết và kí vào di chúc mà không cần có người làm chứng (Điều 658 – Bộ luật dân sự). b. Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết di chúc được (vd. Người không biết chữ, người bị cụt tay, liệt tay…) thì có thể nhờ người khác viết nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Người lập di chúc phải kí hoặc điểm chỉ trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ kí, điểm chỉ của người lập di chúc và kí vào di chúc (Điều 659 – Bộ luật dân sự). c. Điều 660 – Bộ luật dân sự quy định là người để lại di sản cũng có thể lập di chúc tại công chứng nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, theo thể thức sau đây: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực nói trên ghi chép nội dung đó. Người lập di chúc kí hoặc điểm chỉ vào bản di chúc rồi công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực kí vào bản di chúc. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không kí hoặc không điểm chỉ được, thì phải có người làm chứng và người này kí xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực nói trên chứng thực bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng. Công chứng viên có thể tiến hành việc lập di chúc như đã nói trên tại nhà ở của người để di sản. 3. Trong các trường hợp (a) và (b), việc chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không phải là bắt buộc nhưng người lập di chúc có thể yêu cầu các cơ quan đó chứng nhận, chứng thực. 4. Mọi người đều có thể làm chứng trong việc lập di chúc trừ những người được quy định tại Điều 657 – Bộ luật dân sự là: a. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của người lập di chúc. b. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan đến nội dung di chúc. c. Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực về hành vi dân sự. 5. Theo Điều 662 – Bộ luật dân sự: công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được chứng nhận, chứng thực di chúc nếu họ là: a. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của người lập di chúc. b. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. c. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan đến nội dung di chúc."