Đền bù thiệt hại chiến tranh là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Đền bù thiệt hại chiến tranh
"Khoản tiền mà nước gây chiến tranh xâm lược phải trả để đền bù toàn bộ thiệt hại cho quốc gia bị tiến công, bị xâm lược đã phải gánh chịu trong cuộc chiến tranh. Khái niệm về đền bù thiệt hại chiến tranh do các nước đồng minh thắng trận đế quốc Đức họp tại thành phố Vecxây (Pháp) vào tháng 6/1919 để thay thế bồi thường chiến tranh. Tại Hội nghị Krưm (Liên Xô) và Hội nghị Pôtxđam năm 1945, các nước đồng minh đã xác định: Tây Đức đền bù thiệt hại chiến tranh cho các nước Mĩ, Anh, Pháp; Đông Đức và các đồng minh phát xít Đức ở Bungari, Phần Lan, Hungary, Rumani, Áo chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại chiến tranh cho Liên Xô, Balan. Ngày 1.1.1954 cho Liên Xô, Balan, Cộng hòa dân chủ Đức ra tuyên bố chung hủy bỏ trách nhiệm đền bù thiệt hại chiến tranh của Cộng hòa dân chủ Đức đối với Liên Xô, Ba Lan."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 154
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đền bù thiệt hại chiến tranh”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển