Đất của đường GTNT là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đất của đường GTNT
phần đất trên đó xây dựng nền, mặt đường, cầu cống, hệ thống thoát nước, kè, tường chắn, ngầm, bến phà, bến đò, cầu phao đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, nơi cất giữ các phương tiện vượt sông của bến đò, bến phà, cầu phao, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, cọc tiêu, biển báo hiệu, cột km, mốc lộ giới và các công trình phụ trợ an toàn giao thông.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 15/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đất của đường GTNT” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển