Danh hiệu vinh dự nhà nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 653 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Danh hiệu vinh dự nhà nước
Danh hiệu tặng cho một cá nhân, thể hiện sự đánh giá cao công lao của người ấy đối với xã hội, đối với nhân dân. Vd. Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, v.v. Danh hiệu vinh dự nhà nước do Quốc hội quy định (Khoản 11 – Điều 84 – Hiến pháp năm 1992) và do chủ tịch nước quyết định truy tặng (Khoản 9 – Điều 103 – Hiến pháp năm 1992). Danh hiệu vinh dự nhà nước là một quyền nhân thân của người được tặng không thể chuyển dịch cho người khác, được bảo vệ theo Điều 26 – Bộ luật dân sự năm 1995.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 126
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Danh hiệu vinh dự nhà nước” 653
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển