Đại diện thương mại là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 134 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đại diện thương mại
1. Người đại diện thương mại là người được ủy thác kinh doanh của một thương nhân trong phạm vi một địa phương (toàn quốc, tỉnh, khu vực) với quyền hạn là được độc lập giao dịch, thương lượng, kí kết hợp đồng mua, bán, thuê tài sản, thuê nhân viên … thay mặt và phục vụ lợi ích của nhà kinh doanh. 2. Người đại diện thương mại là một thương nhân cho nên họ phải đăng kí tại cơ quan đăng kí thương mại. 3. Người đại diện thương mại được hưởng thù lao của người ủy thác, do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng đại diện thương mại. Thù lao này có thể là một tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng kí kết hoặc một khoản tiền nhất định. 4. Hợp đồng đại diện thương mại chấm dứt khi hết hạn hoặc theo sự thỏa thuận giữa hai bên. Một bên cũng có thể đơn phương yêu cầu hủy hợp đồng nếu có sự vi phạm nghĩa vụ của bên kia như người ủy thác không trả thù lao cho người đại diện hoặc người đại diện không thực hiện nghĩa vụ được ủy thác.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 144
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đại diện thương mại” 134
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển