Đại diện cho thương nhân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 15 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đại diện cho thương nhân
Thương nhân nhận ủy nhiệm của một thương nhân khác để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của người đã ủy nhiệm, với danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của người ấy để hưởng thù lao (Điều 83, 84 – Luật thương mại năm 1997). Việc đại diện cho thương nhân phải làm thành hợp đồng theo các quy định của các Điều 85 – 92 – Luật thương mại năm 1997. Nếu thương nhân là pháp nhân, tổ chức …. Cử người của mình để lại diện cho chính mình thì áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự (Khoản 3 – Điều 83 – Luật thương mại năm 1997). (Xt. Đại diện).
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 143
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đại diện cho thương nhân” 15
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển