Đại diện là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 27,128 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đại diện
"Một người hoặc cơ quan (vd. Văn phòng đại diện, cơ quan đại diện ngoại giao) thay mặt cho một người hoặc một tổ chức, một quốc gia, một tổ chức quốc tế, một tổ chức chính phủ, một tổ chức phi chính phủ với những nhiệm vụ quyền hạn cụ thể để làm những việc vì lợi ích của người, của tổ chức đã cử họ làm đại diện. Đại diện được phân thành nhiều loại: đại diện toàn quyền, đại diện thường trực, đại diện theo từng vụ việc, đại diện đương nhiên, đại diện theo pháp luật. Việc đại diện có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Nội dung quyền được giao cho người đại diện có thể là một quyền chung (như quản lý một tài sản) hoặc một quyền cụ thể mà người đại diện không có quyền nào khác ngoài quyền đã được giao (như đại diện để khai báo trước tòa án nhưng không được quyền hòa giải; đại diện để đòi nợ nhưng không được cho hoãn nợ). Những việc làm của người đại diện vượt quá thẩm quyền không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người được đại diện, trừ trường hợp được người được đại diện chấp thuận. Người đã giao dịch với người không có thẩm quyền giao dịch có quyền đơn phương đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết và phải biết việc làm không đúng của người đại diện."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 142
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đại diện” 27,128
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển