Đại biểu hội đồng nhân dân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 13,900 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đại biểu hội đồng nhân dân
Thành viên của hội đồng nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Đại biểu hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân và được nhân dân bầu ra thay mặt nhân dân địa phương thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương. Công dân có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được luật quy định, đủ 21 tuổi trở lên, trừ những người mất trí và những người bị pháp luật hoặc toà án tước quyền ứng cử, là người trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, người tiêu biểu trong nhân dân, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới làm cho dân giàu, nước mạnh, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành pháp luật, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, có trình độ hiểu biết và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu, tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, được nhân dân tín nhiệm, có thể được bầu làm đại biểu hội đồng nhân dân. Nhiệm kì của đại biểu hội đồng nhân dân bắt đầu từ kì họp thứ nhất của khóa hội đồng nhân dân đó đến kì họp thứ nhất của khóa hội đồng nhân dân sau. Trong khi làm nhiệm vụ, đại biểu hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình. Đại biểu hội đồng nhân dân có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: 1. Tham dự đầy đủ các kì họp, phiên họp của hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng nhân dân. 2. Liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri. 3. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết. 4. Chất vấn chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, chánh án tòa án nhân dân, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp. 5. Yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của nhà nước. 6. Không được bắt giữ đại biểu hội đồng nhân dân trong thời gian họp nếu không được sự đồng ý của chủ tọa kì họp. Giữa hai kì họp của hội đồng nhân dân nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu hội đồng nhân dân thì phải thông báo cho chủ tịch hội đồng nhân dân và chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp. 7. Đại biểu hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lí do sức khỏe hoặc vì lí do khác. 8. Đại biểu hội đồng nhân dân nào không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tùy mức độ phạm sai lầm mà bị hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. 9. Đại biểu hội đồng nhân dân phạm tội, bị tòa án nhân dân kết án và bản án có hiệu lực pháp luật thì mất quyền đại biểu hội đồng nhân dân.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 140
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đại biểu hội đồng nhân dân” 13,900
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển