Đặc cọc là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 13 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đặc cọc
Bên này giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải lập thành văn bản. Trong trường hợp hợp đồng được giao kết hoặc thực hiện, thì tài sản đặc cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ dân sự trả tiền. Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có sự thỏa thuận khác.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 149
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đặc cọc” 13
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển