Cử tri là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,245 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Cử tri
Là mọi công dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên (trừ những người mất trí, hoặc bị toà án tước quyền bầu cử) được tham gia bầu cử bỏ phiếu để lựa chọn người đại diện cho mình vào cơ quan quyền lực của nhà nước. Hình thức ghi nhận quyền bầu cử của công dân là danh sách cử tri. Công dân có đủ điều kiện tham gia bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri. Là cử tri, công dân thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của luật bầu cử. Luật cũng quy định các biện pháp xử lý (hành chính, hình sự…) đối với những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ cử tri, quy định các thủ tục khiếu nại, xem xét giải quyết khi có sự vi phạm quyền và nghĩa vụ của cử tri. Hầu hết các nước trên thế giới đều quy định độ tuổi của cử tri là 18 tuổi. Cũng có nước như Cu Ba quy định tuổi thấp hơn: từ 16 tuổi trở lên. Pháp luật một số nước cũng có những quy định điều kiện tài sản, thời hạn cư trú, trình độ văn hóa để hạn chế quyền bầu cử của công dân nước họ.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 122
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cử tri” 2,245
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển