Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,729 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Công ty trách nhiệm hữu hạn
"Là một công ty đối vốn. So với công ty cổ phần là một loại công ty đối vốn khác, công ty trách nhiệm hữu hạn, theo Luật công ty Việt Nam có các đặc điểm: 1. Số lượng thành viên tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động là 2. 2. Mỗi thành viên chỉ có một phần vốn góp. Vốn có thể góp bằng tiền, hiện vật, quyền sử dụng đất hay bản quyền sở hữu công nghiệp. Phần vốn góp của tất cả các thành viên phải đóng đủ ngay từ khi mới thành lập công ty, dù phần vốn góp đó được thể hiện bằng hình thức nào. Phần góp vốn này được ghi rõ trong điều lệ công ty. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào ra công chúng để thu hút vốn (xt. Chứng khoán). 4. Việc chuyển nhượng phần vốn góp chỉ được tự do thực hiện trong nội bộ công ty. Nếu chuyển ra ngoài công ty thì phải được sự đồng ý của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 tổng số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân. Việc tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn phụ thuộc vào số lượng thành viên của nó. Khi công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở xuống, các thành viên tự thỏa thuận để phân công nhau đảm nhận các chức trách quản lý, kiểm soát công ty và cử một người trong số các thành viên làm giám đốc điều hành hoạt động của công ty. Khi công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 12 thành viên trở lên, cơ chế quản lý giống như công ty cổ phần, gồm có đại hội đồng, hội đồng quản trị; giám đốc và các kiểm soát viên."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 113
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Công ty trách nhiệm hữu hạn” 2,729
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển