Công ty cổ phần là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 6,161 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Công ty cổ phần
"Một trong hai loại công ty đối vốn theo Luật công ty của Việt Nam. Công ty cổ phần là công ty mà vốn điều lệ của nó được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần trở thành thành viên của công ty và được gọi là cổ đông. Công ty cổ phần phải có tối thiểu 7 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động. Công ty cổ phần là một pháp nhân. Điều kiện để thành lập công ty cổ phần là các sáng lập viên phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất là 20% số cổ phiếu dự tính phát hành của công ty. Trong quá trình hoạt động, nếu có nhu cầu về vốn, công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc trái phiếu để vay vốn từ công chúng nếu được ủy ban nhân dân cấp giấy phép. Điều kiện để được cấp giấy phép phát hành cổ phiếu mới là công ty đã thu hết tiền cổ phiếu phát hành trong đợt trước; chứng minh được hoạt động kinh doanh của công ty đang được quản lý tốt và có hiệu quả; được ngân hàng đảm nhiệm giúp đỡ dịch vụ ngân quỹ và kế toán liên quan đến việc phát hành cổ phiếu; có chương trình và kế hoạch cụ thể công khai gọi vốn từ công chứng. Chương trình và kế hoạch này phải đảm bảo cho mọi người có quan tâm hiểu rõ, hiểu đúng tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính, triển vọng phát triển của công ty để họ có cơ sở quyết định mua cổ phiếu. Cơ quan quản lý của công ty cổ phần bao gồm: đại hội đồng cổ đông; hội đồng quản trị; giám đốc (tổng giám đốc) và các kiểm soát viên."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 112
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Công ty cổ phần” 6,161
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển