Công ty là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 22,483 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Công ty
"Sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành hoạt động để đạt được một mục tiêu chung nào đó. Công ty cũng được hiểu là một loại tổ chức. Theo nghĩa này, công ty ra đời là kết quả sự liên kết của nhiều người hoặc nhiều tổ chức thông qua một sự kiện pháp lý như hợp đồng thành lập công ty, quy chế hoạt động hay điều lệ hoạt động của công ty. Công ty hoạt động vì một mục đích chung do các thành viên đề ra khi thành lập công ty. Căn cứ vào mục đích hoạt động, có thể phân loại thành công công ty kinh doanh, tức là công ty hoạt động vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận và công ty không kinh doanh tức là công ty hoạt động vì các mục đích khác, ngoài lợi nhuận. Theo Luật công ty của Việt Nam do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/12/1990 và có hiệu lực kể từ ngày 15/04/1991, công ty là loại ""doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty"" (Điều 2 Luật công ty). Như vậy, theo Luật công ty hiện hành ở Việt Nam, các công ty kinh doanh bao gồm 2 loại là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần (Điều 2 - Luật công ty), tức là những công ty đối vốn (xt. Công ty đối vốn)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 111
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Công ty” 22,483
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển