Công nhận quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 33 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Công nhận quốc tế
"Sự công nhận trên cơ sở các quy phạm của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia, chính phủ hoặc các đối tượng khác mới xuất hiện trong quan hệ quốc tế nhằm thiết lập với các đối tượng này các quan hệ khác nhau. Thường có các dạng công nhận sau đây: công nhận quốc gia; công nhận chính phủ; công nhận các bên khởi nghĩa; công nhận cơ quan giải phóng dân tộc; công nhận các cơ quan kháng chiến. Phổ biến nhất là công nhận chính phủ mới thành lập dưới hình thức công nhận về pháp lí hoặc công nhận trên thực tế. Việc công nhận chính thức thường được biểu hiện bằng văn bản trong đó nói rõ vấn đề đó hoặc nói rõ ý định thiết lập các quan hệ chính thức giữa các bên hữu quan. Việc công nhận chính thức sẽ làm phát sinh các kết quả nhất định trong quan hệ giữa các quốc gia, chính phủ hữu quan hoặc đối tượng khác có quan hệ công nhận quốc tế."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 109
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Công nhận quốc tế” 33
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển