Công hàm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 248 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Công hàm
Văn thư ngoại giao, văn kiện trao đổi đối ngoại. Công hàm phố biến nhất là công hàm cá nhân và công hàm “khẩu ngữ”. Công hàm cá nhân được viết dưới dạng thư của người viết văn kiện trao đổi, theo ngôi thứ nhất số ít có ký tên. Còn công hàm “khẩu ngữ” được lập theo ngôi thứ ba số ít và không ký tên. Cuối văn thư thường được đóng dấu của bộ ngoại giao hoặc của cơ quan đại diện ngoại giao. Loại công hàm này thường bắt đầu và kết thúc bằng những câu văn có tính lễ nhượng quốc tế. Việc trao đổi công hàm trong thực tiễn ngoại giao quốc tế được coi như là một trong những loại hình của điều ước quốc tế.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 108
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Công hàm” 248
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển