Con nuôi là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,611 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Con nuôi
1. Con nuôi là người được một người khác không phải là cha, mẹ nhận làm con và giữa hai người có mối quan hệ gắn bó như cha, mẹ với con. 2. Theo Điều 35 - Luật hôn nhân gia đình ngày 20.12.1986 thì người từ 16 tuổi trở xuống mới được nhận làm con nuôi. Trong trường hợp nuôi con nuôi là thương binh, người tàn tật hoặc làm con nuôi người già yếu cô đơn thì con nuôi có thể trên 15 tuổi. Người nuôi phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. 3. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự thỏa thuận của hai vợ chồng người nuôi, của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người con nuôi chưa thành niên. Nếu nhận con nuôi từ 9 tuổi trở lên thì còn phải được sự đồng ý của em đó. 4. Việc nhận nuôi con nuôi phải do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người nuôi hoặc con nuôi công nhận và ghi vào sổ hộ tịch. 5. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi và giữa con nuôi với cha, mẹ nuôi có những quyền và nghĩa vụ như cha, mẹ đẻ với con. 6. Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau. Con nuôi vẫn được thừa kế về phía cha, mẹ đẻ theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 102
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Con nuôi” 2,611
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển