Cơ chế điều chỉnh của pháp luật là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 3 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Cơ chế điều chỉnh của pháp luật
"Tổ hợp các yếu tố do pháp luật quy định, có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại trong thực tiễn nhằm làm phát sinh một kết quả mong muốn theo ý chí của nhà nước. Cơ chế điều chỉnh của pháp luật là cỗ máy để vận hành làm cho pháp luật được thực thi. Cơ chế điều chỉnh của pháp luật thường gồm các yếu tố cơ bản sau đây: - Chủ thể: cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước… với các điều kiện nhất định để tham gia quan hệ pháp luật. - Các quy tắc xử sự: quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm… - Trình tự (thủ tục) xác lập quan hệ pháp luật, chấm dứt quan hệ pháp luật… Mỗi ngành luật, thậm chí mỗi chế định pháp luật phải có cơ chế điều chỉnh phù hợp với tính chất của các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh. Vd. Về kết hôn: chủ thể (nam, nữ đủ tuổi luật định); quy tắc xử sự (được tự do kết hôn theo những nguyên tắc luật định); trình tự (phải đăng ký ở nơi cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền) gọi tắt là cơ chế đăng kí. Về li hôn; chủ thể (vợ, chồng); quy tắc xử sự (có quyền xin li hôn vì những lí do chính đáng); trình tự (phải xin li hôn ở toàn án, tòa án có thể cho li hôn hoặc bác đơn li hôn). Về ruộng đất trồng cây hàng năm: nông dân (chủ thể) có thể được nhà nước giao quyền sử dụng đất (quy tắc xử sự) nhưng phải làm đơn xin; cơ quan có thẩm quyền xét, cho hay không cho."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 119
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cơ chế điều chỉnh của pháp luật” 3
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển