CIF là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 433 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
CIF
Chữ viết tắt các từ tiếng Anh: Cost + Insurance + Freight, nghĩa tiếng Việt: tiền hàng + phí bảo hiểm + cước, là kí hiệu quốc tế dùng trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Theo điều kiện này: Bên bán phải: kí kết hợp đồng chuyên chở đường biển để chở hàng đến cảng đích. Giao hàng lên tàu. Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu có). Kí kết hợp đồng bảo hiểm hàng hoá theo điều kiện bảo hiểm FPA với giá trị bảo hiểm bằng giá CIF + 10%. Cung cấp cho bên mua hóa đơn, vận đơn hoàn hảo và giấy chứng nhận bảo hiểm. Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu. Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này đã nằm trong tiền cước. Bên mua phải: nhận hàng theo từng chuyến giao hàng khi hóa đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm và vận đơn được giao cho mình. Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong tiền cước. Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 101
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “CIF” 433
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển