Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Chuyển giao công nghệ là cho người khác sử dụng: a) Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị mà pháp luật cho phép chuyển giao; b) Bí mật, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài tiệu thiết kế công thức, thông số kĩ thuật, bản vẽ, sơ đồ kĩ thuật, có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị; c) Các dịch vụ kĩ thuật, đào tạo nhân viên kĩ thuật, cung cấp thông tin về công nghệ được chuyển giao; d) Các giải pháp hợp lí hóa sản xuất. 2. Theo Điều 810 - Bộ luật dân sự thì thời hạn chuyển giao công nghệ không quá 7 năm. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể cho phép kéo dài thời hạn nhưng không quá 10 năm. 3. Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện theo giá mà hai bên thoả thuận. Trong trường hợp nhà nước có quy định khung giá thì theo khung giá đó. 4. Bên chuyển giao công nghệ có nghĩa vụ bảo hành công nghệ được chuyển giao trong thời hạn do hai bên thoả thuận. 5. Bên nhận chuyển giao công nghệ có nghĩa vụ giữ bí mật công nghệ được chuyển giao và phải bồi thường thiệt hại khi vi phạm nghĩa vụ đó. 6. Những quy định chung về hợp đồng dân sự cũng áp dụng đối với việc thực hiện và huỷ hợp đồng chuyển giao công nghệ (x. Hợp đồng dân sự; Trách nhiệm dân sự)."