Chủ toạ phiên toà là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 17 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Chủ toạ phiên toà
"Thẩm phán điều khiển phiên toà và giữ kỉ luật phiên toà. Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một thẩm phán là chủ toạ phiên toà và hai hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp và đặc biệt là đối với vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì hội đồng xét xử gồm có hai thẩm phán trong đó một thẩm phán là chủ toạ phiên toà và ba hội thẩm nhân dân (Điều 160 - Bộ luật tố tụng hình sự). Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán; khi nghị án và biểu quyết thì phiếu của mỗi hội thẩm nhân dân có giá trị ngang với phiếu của thẩm phán và thẩm phán phải biểu quyết sau cùng để khỏi tác động đến hội thẩm nhân dân (Điều 216 - Bộ luật tố tụng hình sự). Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba thẩm phán, trong đó một thẩm phán là chủ tọa phiên toà và trong trường hợp cần thiết có thể thêm hai hội thẩm nhân dân nữa. Hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm gồm ba thẩm phán trong đó một thẩm phán là chủ toạ phiên toàn và hai hội thẩm nhân dân (Điều 160 - Bộ luật tố tụng hình sự). Sau khi nhận hồ sơ vụ án, thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà tiến hành những công việc cần thiết cho việc mở phiên toà xét xử theo những quy định tại Điều 151 - Bộ luật tố tụng hình sự."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 94
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chủ toạ phiên toà” 17
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển