Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cấp Thành phố); thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng sở (đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc chi cục), Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cấp huyện), người đứng đầu hoặc phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cấp Thành phố (đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc và viên chức quản lý trong đơn vị); chi cục trưởng (đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc chi cục); người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở (đối với viên chức quản lý trong đơn vị), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cấp huyện (đối với viên chức quản lý trong đơn vị), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp cấp Thành phố (đối với viên chức quản lý trong đơn vị), chi cục trưởng (đối với viên chức quản lý trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc);