Chính trị phạm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 19 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Chính trị phạm
Danh từ được dùng để gọi những người yêu nước nhất là những người Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam đứng lên làm cách mạng nhằm lật đổ chế độ thực dân Pháp và bè lũ vua quan phong kiến tay sai để giành độc lập cho tổ quốc, đã bị chúng bắt giam trong các nhà tù. Khác với những người tù thường phạm là những người phạm các tội vì mục đích, động cơ cá nhân, các chính trị phạm đều bị giam giữ ở các khu biệt lập, bị kiểm soát chặt chẽ và bị đối xử khắt khe, tàn tệ. Chế độ xét xử đối với hai loại tội phạm đó cũng khác nhau: những thường phạm là do các tòa án thường (đại hình hoặc tiểu hình xét xử) còn các chính trị phạm là do các toà án chính trị đặc biệt như Toà đề hình hoặc Toà án quân sự (Cour Martiale) xét xử. Bộ máy cai trị của chế độ thực dân phong kiến rất sợ các chính trị phạm nhưng các chính trị phạm lại được nhân dân kính nể, nhiều người có lương tri trong bộ máy cai trị của chế độ áp bức bóc lột khâm phục.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 90
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chính trị phạm” 19
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển