Chiến tranh xâm lược là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 82 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Chiến tranh xâm lược
Chiến tranh nhằm mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ lãnh thổ bao gồm vùng đất, vùng biển của một quốc gia có chủ quyền. Tiền hành chiến tranh xâm lược là một tội ác chiến tranh và bị trừng trị theo quy định của điều ước của Tòa án quân sự quốc tế do bốn nước đồng minh chống phát xít Đức là Liên Xô, Anh, Mĩ, Pháp lập ra trong thời gian xảy ra Chiến tranh thế giới II (1939 - 1945). Ngoài việc áp dụng hình phạt đối với những cá nhân phạm tội, quốc gia tiến hành chiến tranh xâm lược còn bị áp dụng những chế tài: - Về quốc phòng, quân sự: quân đội bị giải thể, bị giới hạn về ngân sách quốc phòng, về số lượng quân nhân, về các loại trang bị, vũ khí. - Về chính trị: cấm các đảng phái chính trị, các tổ chức đã cổ vũ, tiến hành chiến tranh xâm lược tồn tại và tái lập, buộc phải thực hiện những cải cách dân chủ. - Về mặt kinh tế: buộc phải đền bù thiệt hại vật chất cho các quốc gia bị xâm lược, phải trả lại các tài sản đã cướp bóc.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 87
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chiến tranh xâm lược” 82
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển