Chiến tranh giải phóng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 18 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Chiến tranh giải phóng
"Chiến tranh được tiến hành nhằm mục đích đánh đuổi quân chiếm đóng và xoá bỏ ách thống trị của nước ngoài để giành độc lập, tự do cho tổ quốc, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước, quyền tự quyết của các dân tộc. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của mình, nhân dân Việt Nam đã nhiều lần tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc, lật đổ ách thống trị của nước ngoài. Những cuộc chiến tranh giải phóng lâu dài, gian khổ nổi tiếng hào hùng nhất trong lịch sử của dân tộc Việt Nam là: - Chiến tranh giải phóng 10 năm của Lê Lợi và Nguyễn Trãi chống ách đô hộ nhà Minh (1418 - 1427). - Cuộc kháng chiến 9 năm chống thực dân Pháp do Đảng cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo (1946 - 1954). - Chiến tranh giải phóng miền Nam Việt Nam 14 năm chống Mĩ (1961- 1975) do Đảng cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo. Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, các nước tư bản đế quốc thường mượn cớ ""bảo vệ tự do"" để đem quân vào đàn áp các cuộc chiến tranh cách mạng hoặc can thiệp vào nội bộ các nước có chủ quyền."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 86
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chiến tranh giải phóng” 18
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển