Chiếm hữu bất hợp pháp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Chiếm hữu bất hợp pháp
Chiếm hữu không dựa trên cơ sở của pháp luật, tức là chiếm hữu không phù hợp với 5 trường hợp quy định tại Điều 190 - Bộ luật dân sự là: 1. Chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản. 2. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản. 3. Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với ý chí của chủ sở hữu. 4. Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định. 5. Các trường hợp khác do pháp luật quy định. Vậy chiếm hữu tài sản mà không phù hợp với 5 trường hợp nói trên là chiếm hữu bất hợp pháp. Tuy nhiên nếu người chiếm hữu không biết và không thể biết được việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật, thì đây là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 84
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chiếm hữu bất hợp pháp”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển