Chế độ dân chủ tư sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Chế độ dân chủ tư sản
Chế độ chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa có đặc trưng là: - Có nhiều đảng chính trị của giai cấp tư sản mà các đảng lớn (hoặc liên minh một đảng lớn với một hay một số đảng khác) thay thế nhau nắm quyền lực nhà nước thông qua bầu cử. - Nhà nước có chính thể quân chủ lập hiến hay cộng hòa và hình thức kết cấu đơn nhất hay liên bang. - Cơ quan đại diện có một hay hai viện. - Các nghị sĩ của các đảng không nắm chính quyền (không phải đảng nắm chức vụ tổng thống ở cộng hòa tổng thống hay thủ tướng ở cộng hòa đại nghị) hợp thành phe đối lập. Đảng cộng sản hoặc liên minh có đảng cộng sản là phe tả. Các phe đấu tranh ở quốc hội, nếu không thỏa hiệp được với nhau thì có thể dẫn đến khủng hoảng phải bầu lại tổng thống hoặc lập chính phủ khác, giải tán nghị viện để bầu lại. - Có hệ thống pháp luật khá phát triển. Chế độ dân chủ tư sản là một bước tiến so với chế độ phong kiến, nhưng còn rất nhiều hạn chế (bất bình đẳng xã hội, nạn thất nghiệp, bóc lột giai cấp, phân biệt chủng tộc,...)
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 78
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chế độ dân chủ tư sản”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển