Chế độ dân chủ nhân dân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Chế độ dân chủ nhân dân
Chế độ chính trị của các nước theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, có đặc trưng cơ bản là: - Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo. - Nhà nước có hình thức chính thể cộng hòa. - Quốc hội (một viện) do bầu cử phổ thông, trực tiếp, bình đẳng, nắm tất cả quyền lực nhà nước, trực tiếp sử dụng quyền lập hiến, lập pháp, phân công cho chính phủ thực hiện quyền hành pháp, cho tòa án tối cao, viện kiểm sát tối cao thực hiện quyền tư pháp. - Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm các chức vụ chủ chốt của bộ máy nhà nước ở trung ương: chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ... - Tất cả các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. - Công dân có các quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội ghi trong hiến pháp.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 77
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Chế độ dân chủ nhân dân” 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển