CFR là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 32 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
CFR
(A.Cost and Freight), kí hiệu quốc tế dùng trong lĩnh vực thương mại quốc tế, tiếng Việt là tiền hàng + cước phí. Theo điều kiện này thì bên bán phải: - Kí hợp đồng chuyên chở đường biển và trả cước phí để chở hàng đến cảng đích. - Giao hàng lên tàu. - Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu có). - Cung cấp cho bên mua hóa đơn và vận đơn đường biển hoàn hảo. - Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu. - Trả tiền chi phí dỡ hàng, nếu chi phí này đã được tính vào tiền cước. Bên mua phải: - Nhận hàng khi hoá đơn và vận đơn đã được giao cho mình. - Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong tiền cước. - Chịu mọi rủi ro và tổn thất hàng hóa kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 75
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “CFR” 32
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển