Cấm vận là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 180 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Cấm vận
Hình thức ngăn cấm đầu tư, cho vay, trao đổi buôn bán, … nhằm làm cho nước bị cấm vận gặp khó khăn về phát triển kinh tế để buộc phải có những nhượng bộ về chính trị, kinh tế, xã hội, quân sự đối với nước tiến hành cấm vận. Cấm vận có thể xảy ra giữa hai nước, giữa hai khối liên minh các nước, giữa tổ chức Liên hợp quốc với một nước. Hàng hóa bị cấm vận là những hàng hóa nhất định hoặc là cấm vận kinh tế nói chung. Cấm vận là hình thức phổ biến của các nước tư bản phát triển thường áp dụng đối với các nước xã hội chủ nghĩa. Hoa Kì đã tiến hành cấm vận chống Nhà nước xã hội chủ nghĩa Cuba đã trên 30 năm và nay vẫn đang tiếp tục. Liên hợp quốc đã áp dụng cấm vận chống Nam Phi và Prêtôria nhằm buộc 2 nước này thủ tiêu chế độ Apacthai - chế độ kì thị phân biệt chủng tộc chống lại người da đen. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc đã áp dụng cấm vận chống Irăc nhằm buộc nước này từ bỏ việc nghiên cứu, sản xuất vũ khí giết người hàng loạt và đặt việc vũ trang nước này dưới sự kiểm soát của Liên hợp quốc. Cấm vận là con dao hai lưỡi, không những nước bị cấm vận gặp khó khăn mà nước tiến hành cấm vận cũng bị thiệt hại và bị các nhà sản xuất, kinh doanh nước họ phản đối.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 74
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cấm vận” 180
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển