Cấm cư trú là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 118 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Cấm cư trú
Bộ luật hình sự quy định cấm cư trú là một hình phạt bổ sung có tính chất cưỡng chế nghiêm khắc vì có hạn chế quyền tự do cư trú của người bị kết án. Theo Điều 29 - Bộ luật hình sự cấm cư trú là buộc người bị kết án không được tạm trú và thường trú ở một số địa phương nhất định. Thời hạn cấm cư trú là 1 - 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù. Đây là một biện pháp phòng ngừa, vì nếu để cho người bị kết án sau khi chấp hành xong hình phạt tù đến sinh sống, làm việc ở một số địa phương nhất định nào đó thì họ lại có thể lợi dụng địa bàn đó để phạm tội gây nguy hại cho xã hội. Hình phạt bổ sung cấm cư trú chỉ được áp dụng kèm theo hình phạt tù, và bắt buộc phải áp dụng theo quy định của Bộ luật hình sự đối với các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia, cũng như một số tội xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 73
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cấm cư trú” 118
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển