Cải lương hương chính là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Cải lương hương chính
"Những thay đổi trong tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã do thực dân Pháp và Nam Triều tiến hành trước Cách mạng tháng Tám. Cải lương hương chính được tiến hành nhiều lần ở cả Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ với ít nhiều chi tiết nhưng tựu trung đều nhằm nắm chắc hơn chính quyền cấp xã. Ở Bắc kỳ: năm 1921, thay thế Hội đồng kì mục (cũng gọi là kì dịch) truyền thống có tính chất tự trị của làng xã bằng Hội đồng tộc biểu do các họ (tộc) hoặc giáp cử ra chọn trong các người ""có tài sản"" (Điều 2 - Nghị định của thống sứ Bắc kỳ) và do chánh, phó hương hội đứng đầu. Năm 1927 lập lại Hội đồng kì mục. Bên cạnh Hội đồng tộc biểu, đặt thêm chức hộ lại (giữ sổ sách hộ tịch), chưởng bạ (giữ sổ sách địa bạ). Năm 1941 củng cố Hội đồng kì mục đứng đầu là tiên chỉ, thứ chỉ với hội viên là những người nho học, tây học, quan lại, công chức,... Ở Trung kỳ: năm 1942 (theo Dụ của Bảo Đại) lập Hội đồng hào mục mà những hội viên cũng giống như ở Bắc Kỳ, cũng do tiên chỉ làm trưởng ban thường trực, có lí trưởng là chức dịch, và các người thừa hành khác (hương bộ, hộ lại). Hương bản (thủ quỹ), hương kiểm (trương tuần), hương mục (trông coi cầu cống, đường xá). Ở Nam Kỳ: các năm 1927 và 1944, Hội đồng kì mục do hương cả, hương sư, hương chủ đứng đầu, và ba người chức dịch là: hương thân giữ mối liên hệ với chính quyền cấp trên, xã trưởng giữ triện, thu thuế ..., hương hào coi việc tuần phòng. Hội đồng kì mục (kì hào) đều giống nhau về thành phần (phải là những người có tài sản, đã làm viên chức, làm chức dịch ở xã,...), về quyền hạn (bàn và quyết định một số công việc chung của xã). Việc hành chính ở xã nằm trong tay các chức dịch (lí trưởng, ...) mà trên văn bản được gọi là ""trung gian giữa cấp trên và xã""."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 68
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cải lương hương chính”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển