Cá thể hóa hình phạt là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Cá thể hóa hình phạt
"Nguyên tắc của việc lượng hình trong xét xử hình sự, đòi hỏi phải quyết định hình phạt riêng biệt đối với từng tội phạm cụ thể của từng bị cáo đích danh; hay một vụ phạm tội có nhiều bị cáo thì mỗi bị cáo bị hình phạt theo hành vi phạm tội mà người ấy tham gia; bị cáo phạm nhiều tội bị xét xử cùng một lần thì mỗi tội bị xử theo một hình phạt, sau đó quyết định hình phạt chung cho các tội mà người ấy phải chịu. Nguyên tắc cá thể hóa hình phạt bảo đảm việc xét xử công bằng, đúng người, đúng tội. Trái với nguyên tắc cá thể hóa hình phạt, áp dụng hình phạt có tính đồng loạt, không phân biệt giữa người phạm tội chuyên nghiệp với người nhất thời bị lầm lỗi, giữa người phạm tội cố ý với người phạm tội vì khinh xuất,... và cũng trái với nguyên tắc cá thể hóa hình phạt áp dụng hình phạt đối với cả một tập thể người, một cộng đồng người dưới các triều đại phong kiến xa xưa, hoặc dưới chế độ thực dân, phát xít trước đây (Xt. Định tội danh; Lượng hình)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 64
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cá thể hóa hình phạt”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển