Bồi thường thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Bồi thường thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm
"Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm được bồi thường bao gồm (Điều 613 - Bộ luật dân sự): a. Chi phí hợp lí cho việc cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại (vd. Bị mù, bị cụt chân, bị cụt tay…). b. Thu nhập thực tế của người bị thiệt hại nếu bị mất hoặc bị giảm sút; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại. c. Chí phí hợp lí là phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc, thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lí cho việc chăm sóc người bị thiệt hại và khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu có. d. Một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị thiệt hại phải gánh chịu do tòa án quyết định tuỳ trường hợp. Trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường cho đến khi chết (Điều 616 - Bộ luật dân sự)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 61
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bồi thường thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển